Hiểu và đọc đúng kích thước, ký hiệu tính năng của dây curoa là bước quan trọng giúp khách hàng chọn đúng loại phù hợp với thiết bị. Chỉ cần sai lệch nhỏ về bản dây, chiều dài hoặc tiêu chuẩn, hệ truyền động có thể hoạt động kém ổn định, nhanh mòn hoặc không lắp được. Trong bài viết này, Belota sẽ hướng dẫn cách đọc thông số dây curoa một cách dễ hiểu, chính xác, giúp bạn lựa chọn đúng ngay từ đầu và tối ưu hiệu quả vận hành.
Ý nghĩa các ký hiệu trên dây curoa
Không còn quá xa lạ khi nhìn thấy những dòng ký hiệu trên dây curoa, thực chất, nó dùng để thể hiện thông số của 1 dây curoa từ thương hiệu, kích thước. Cụ thể:

Ký hiệu in trên dây thể hiện thông số của 1 dây curoa
Ký hiệu loại dây
Đây là ký hiệu quan trọng nhất, quyết định hình dạng mặt cắt và khả năng truyền lực của dây curoa. Thông thường sẽ có các chữ sau:
- A, B, C, D: Dây curoa chữ V bản cổ điển, dùng phổ biến trong máy công nghiệp, quạt, máy nén.
- SPZ, SPA, SPB, SPC: Dây curoa tiêu chuẩn SP, truyền lực tốt hơn, kích thước chính xác hơn bản cổ điển.
- 3V, 5V, 8V: Dây curoa theo tiêu chuẩn RMA (Mỹ), thường dùng cho thiết bị công suất lớn.
- HTD, STD, AT: Dây curoa răng (timing belt), dùng cho truyền động đồng bộ, không trượt.
Ký hiệu chiều dài dây
Phần số đi kèm sau ký hiệu chữ thể hiện chiều dài dây curoa, nhưng đơn vị và cách đo có thể khác nhau:
Với dây bản A, B, C:
Ví dụ A42 → số 42 thường tính theo inch
Với dây SP hoặc dây răng:
Ví dụ SPB 2000, HTD 8M 720 → chiều dài tính bằng mm
Một số loại còn phân biệt Chiều dài trong (Li), Chiều dài trung tính (Ld) hay chiều dài ngoài (La)
Ký hiệu bước răng (đối với dây curoa răng)
Áp dụng cho cách đọc thông số dây đai răng, thể hiện khoảng cách giữa các răng. Có các loại phổ biến sau:
- M: bước răng tính bằng mm (5M, 8M, 14M)
- T: tiêu chuẩn cũ (T5, T10)
- AT: bước răng cải tiến, chịu tải cao hơn

Ký hiệu bước răng thể hiện khoảng cách giữa các răng
Ký hiệu vật liệu và cấu trúc
Một số dây curoa có thêm ký hiệu mô tả vật liệu hoặc cấu tạo:
- PU: Polyurethane – bền, chính xác, thường dùng cho dây răng
- CR / NR / EPDM: cao su tổng hợp
- X, AX, BX: dây có răng cắt mặt trong, tăng độ uốn, tản nhiệt tốt hơn
Ký hiệu thương hiệu và tiêu chuẩn
- Tên hãng: Bando, Gates, Optibelt, Habasit…
- Tiêu chuẩn: ISO, DIN, RMA
Cách đọc thông số dây curoa dễ hiểu, chính xác
Dưới đây là chi tiết cách đọc thông số dây curoa cho tất cả các dòng phổ biến hiện nay, mỗi loại sẽ có quy ước khác nhau. Vì vậy, Belota đã tổng hợp và chuẩn hóa cách đọc thông số theo từng nhóm dây, giúp người dùng dễ dàng tra cứu, hiểu đúng bản chất kỹ thuật và lựa chọn chính xác loại dây phù hợp với thiết bị ngay từ đầu.
Đọc thông số dây curoa thang trơn cổ điển (A, B, E, D, E, FM)
Kiểu ký hiệu này thường gặp trên các thiết bị nhập khẩu từ Mỹ hoặc các dòng máy đời cũ như dây curoa thang trơn bản cổ điển A,B,C, E, FM.

Cách đọc thông số dây curoa thang trơn bản A, B, C, D, E
Cách đọc như sau:
Ví dụ: A42
Cách đọc:
- Loại dây curoa bản A
- Chiều dài hay chu vi dây là 42inch
- Nếu quy đổi chiều dài sang mm: 42 x 25,4 = 1.066,8mm
Chiều dài này thường là chiều dài trong (Li)
Cách đọc thông số dây curoa răng vuông (XL, L, H, XH)
Dây curoa răng vuông thường được phân loại theo bước răng và kích thước răng:
- XL (Extra Light): bước răng nhỏ, dùng cho truyền động tải nhẹ
- L (Light): tải trung bình, sử dụng phổ biến
- H (Heavy): chịu tải lớn hơn
- XH (Extra Heavy): dùng cho tải nặng, công suất cao
Thông số thường được ghi theo dạng: 300L15; 300L200; 420L150; ...

Cách đọc thông số dây curoa răng vuông
Ví dụ cách đọc dây 390L150
- L: loại dây (dây curoa răng vuông profile L)
- 390: chiều dài danh định theo hệ inch (chu vi dây)
- 150: bề rộng dây
Khi quy đổi sang hệ mét, lấy 300 chia cho 10 rồi nhân với 25,4 sẽ ra 762 mm, tương ứng với chu vi thực tế của dây.
Đọc thông số dây nêm công suất cao (3V, 5V, 8V, 3VX, 5VX)
Ví dụ: 5VX 1000 được hiểu là dây nêm profile 5V, có răng cắt mặt trong (X), với chiều dài danh định là 1000 inch theo hệ inch.
Để quy đổi sang chu vi tính bằng mm, ta lấy 1000 × 25,4 = 25.400 mm. Như vậy, dây 5VX 1000 có chu vi xấp xỉ 25.400 mm

Đọc thông số dây nêm công suất cao
Cách đọc thông số trên dây curoa RECMF
Dây curoa RECMF thường được nhận biết thông qua dãy ký hiệu gồm 4 hoặc 5 chữ số đi kèm tiền tố RECMF.
Ví dụ minh họa: RECMF 8430.
Cách hiểu ký hiệu như sau:
- Chữ số đầu tiên cho biết loại bản dây:
- Số 1: dây bản Fm có răng
- Số 6: dây bản A có răng
- Số 8: dây bản B có răng
- Số 9: dây bản C có răng
- Các 2 hoặc 3 chữ số tiếp theo biểu thị chiều dài dây theo hệ inch, trong đó chữ số 0 ở cuối không được tính khi đọc kích thước.

Cách đọc thông số dây curoa RECMF
Áp dụng vào ví dụ RECMF 6950:
- Số 8 đứng đầu → đây là dây răng bản B
- Phần 43 (bỏ số 0 cuối) → chiều dài dây là 43 inch
Cách đọc thông số dây curoa tiêu chuẩn SP (SPZ, SPA, SPB, SPC)

Cách đọc thông số dây curoa tiêu chuẩn SP
Ví dụ: SPB 2000
Cách đọc:
- Dây curoa SPB
- Chiều dài danh định, tính bằng mm là 2000mm
Chiều dài này là chiều dài trung tính (Ld)
Cách đọc thông số dây đai răng tròn

Cách đọc thông số dây curoa răng tròn
Ví dụ: HTD 8M 720
Cách đọc:
- Kiểu răng HTD (High Torque Drive)
- Bước răng 8 mm
- Chiều dài dây là 720 mm
Có thể suy ra: Số răng = 720 ÷ 8 = 90 răng
Cách đọc ký hiệu trên dây curoa đai dẹt

Cách đọc ký hiệu trên dây curoa đai dẹt
Thông số thường thể hiện: PU - Rộng × Dày × Dài (mm), một số loại có thể bị tráo đổi vị trí là Dày × Rộng × Dài. Mẹo để đọc đúng là số lớn hơn trong 2 số là rộng và số còn lại sẽ là dài.
Ví dụ P 2 x 25 x 12000 được hiểu là dây curoa (hoặc dây dẹt) làm từ vật liệu PU, có chiều rộng 25 mm, độ dày 2 mm và chiều dài tổng thể 12000 mm.
Đọc dây curoa có ký hiệu bổ sung (AX, BX, X, Cogged)
Ví dụ AX 50 được hiểu là dây curoa chữ V bản A, trong đó ký hiệu X cho biết đây là loại dây có răng cắt ở mặt trong (cogged), giúp tăng độ uốn và tản nhiệt tốt hơn so với dây trơn. Con số 50 thể hiện chiều dài dây, được tính theo inch, phù hợp với các hệ truyền động sử dụng tiêu chuẩn hệ inch.
>> Xem thêm: Cách nhận biết dây curoa Bando giả với hàng chính hãng chính xác nhất
Đọc thông số khi không còn tem hoặc bị mờ, phai
Với một số trường hợp quý khách xem lại kích thước trên dây curoa cũ để mua mới nhưng mực in bị mờ chữ hoặc không còn tem thông số, người dùng không nên ước lượng theo cảm tính vì rất dễ chọn sai kích thước. Trong trường hợp này, cần xác định thông số dựa trên các yếu tố hình học của hệ truyền động như sau:
Cách xử lý:
- Đo đường kính puly
- Đo khoảng cách tâm trục
- Đo rãnh puly
- Gửi hình ảnh + thông tin máy cho kỹ thuật

Đọc thông số khi không còn tem hoặc không đọc được thông số
Trên đây là cách đọc thông số dây curoa đầy đủ cho từng loại mà kỹ thuật viên của Belota đã đúc kết từ kinh nghiệm thực tế. Việc đọc và hiểu đúng thông số dây curoa không chỉ giúp chọn đúng sản phẩm thay thế, mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất, độ bền và tính ổn định của toàn bộ hệ truyền động. Vì vậy, không thể bỏ qua hay ước lượng theo kinh nghiệm cảm tính. Chúc bạn chọn mua được loại dây chuẩn nhất cho hệ thống truyền động của mình, nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với Belota qua Hotline 0917.657.946 để được tư vấn chi tiết.
>> Xem thêm: Dây Curoa Chính Hãng - Đủ Mẫu Mã, Giá Tốt, Tư Vấn Chọn Size











