DÂY ĐAI DẸT

TỔNG QUAN VỀ DÂY ĐAI DẸT

DANH MỤC

I. Tổng quan

Để truyền động từ động cơ mô tơ tới bánh đà thì chúng ta có nhiều lựa chọn nhều loại phương án khác nhau như dùng:

- Dây curoa.

- Dây đai răng.

- Xích công nghiệp.

- Dây đai dẹt.

Đối với dây curoa, dây đai răng, xích công nghiệp có lẽ không hề xa lạ với mọi người vì chúng ta gặp rất thường xuyên trong trong cuộc sống hàng ngày, tuy nhiên khái niệm dây đai dẹt  ( Nhiều người quen gọi dây curoa dẹt, dây curoa dẹp hay dây đai dẹp)  còn rất xa lạ với nhiều người. Trong bài viết này mình sẽ trình bày chi tiết để các bạn hiểu thế nào là dây đai dẹt.

Dây đai dẹt là loại dây truyện động có hình dẹt. cấu tạo gồm 3 phần : lớp dưới ( mặt tiếp xúc với pulley), lớp giữa ( lớp chịu lực), lớp trên (mặt trên)

- Mặt tiếp xúc pulley (Pulley side) : tùy theo yêu cầu của ứng dụng mà nhà sản xuất chọn những chất liệu, hay hình dạng bề mặt khác nhau. Chất liệu phổ biến nhất là cao su, các chất liệu ít phổ biến hơn là da bò, bố, nỉ, PU…, Về hình dạng bề mặt thì tùy theo mục đích sử dụng mà người ta có thể thiết kế mặt nhám, hay mặt trơn.

- Lớp giữa: đây chính là lớp chịu lực của dây đai dẹt được làm từ polyamide hoặc polyester

- Mặt trên : tùy theo yêu cầu của ứng dụng mà nhà sản xuất chọn những chất liệu, hay hình dạng bề mặt khác nhau. Chất liệu phổ biến nhất là cao su, các chất liệu ít phổ biến hơn là da bò, bố, nỉ, PU…, Về hình dạng bề mặt thì tùy theo mục đích sử dụng mà người ta có thể thiết kế mặt nhám, hay mặt trơn

1. Ưu điểm của dây đai dẹt: 

- khác với dây curoa, dây đai răng, chu vi của chúng đã được cố định khi ra khỏi xưởng sản xuất, tức là chúng ta không thể thay đổi được chu vi của dây cuaroa hay dây đai răng. Đối với dây đai dẹt khách hàng có thể yêu cầu bất cứ chu vi hay bản rộng nào mình muốn và nhà cung cấp sẽ cắt và nối lại theo chu vi khách hàng yêu cầu.

- Có thể chạy với tốc độ cao, độ ồn thấp.

2. Nhươc điểm của dây đai dẹt:

- Tỉ số truyền thấp vì pulley chạy là pulley trơn.

3. Chủng loại dây đai dẹt

Tùy theo ứng dụng mà nhà sản xuất các chiều dày khác nhau: Dây đai dẹt 1 ly, 2 ly, 3 ly, 4 ly….

II. Ứng dụng của dây đai dẹt

Dây đai dẹt được sử dụng trong nhiều ngành nghề đặc biệt là hai ngành sau đây sử dụng rất phổ biến dây đai dẹt

1. Ngành dệt sợi

- Dây đai thùng lớn máy chải.

- Dây đai/băng tải ra cúi máy chải thô

- Dây đai dẹt tải cúi máy chải kĩ.

- Dây đai máy thổi bụi.

- Dây đai trục chính máy sợi con.

- Dây săng chạy trong máy sợi con.

- Dây đai tiếp tuyến cho máy Se, máy OE

-

2. Ngành Bao Bì giấy.

- Dây đai máy dán.

- Dây đai máy bế hộp.

- Dây đai đắp cao su ( Dây đai phủ cao su)

III. Các hãng dây đai dẹt nổi tiếng trên thế giới.

Các hãng dây đai dẹt nổi tiếng trên thế giới phải kể đến Rapplon (Ammeraal – Thụy Sĩ), Habasit (Thụy Sĩ), Nitta (Nhật Bản), Chiorilo (Italia). Sau đây mình sẽ liệt kê một số mã thông dụng và nổi tiếng ở thị trường Việt Nam của từng hãng.

1. Rapplon ( Thương hiệu con của Tập Đoàn Ammraal Beltech, xuất xứ Thụy Sĩ).

Đây là thương hiệu khá nổi tiếng các mã thông dụng là

GG S06.18 RFC, GT S06RC, GT S09RC, GG S11LRC, GG S15.30RRC, GG S18.34RRC, GG S11.25 RRC,GG S09.22RFC, GGS09.22RRC, LL S09, UU N16SSQ, GG S02.11FFC

2. Thương hiệu Habasit (xuất xứ Thụy Sĩ)

Thương hiệu Habasit phổ biến với các mã

A1, A2, A3, S-18/20.

-ENI-5E, ENI-5EE, ENI-5P.

-F-0, F-1, F-2, F-3, F-25. 

-FBG-20, FBG-30.

-HAB-12E, HAB-18P, HAM-5P, HAR-12E, HAT-1U, HNI-5P, HNU-8P, MAB-4E, HAT-5E

-O-1, O-2.

-S-1, S-2, S-3, S-4, S-5, S-10/15, S-10/30, S-10/40, S-18/20, S-18/30, S-18/40, S-18/60, S-33/40, S-33/50.

-S-130, S-140, S-141, S-141H, S-200HR, S-250, S-250H, S-250HR, S-251, S-321, S-390, S-390H, S-391H, S-391R, S-392, S-570, SOE-250.

-T-6, T-10, T-15, T-16, T-22, T-33, T-50, T-75

-TC-10EF, TC-20EF, TC-20/25EF, TC-35ER, TC-35/30ER, TC-55ER

-TCF-20H, TCF-50H

-TF-10, TF-15, TF-15H, TF-22, TF-33, TF-50, TF-75

-TP-10, TS-5, TS-10, TS-55, TU-6, W-8

-XVT-984, XVT-1210, XVT-1240, XVT-1845

-S-10/30D, S-10/40D, S-18/60D

3. Thương hiệu Nitta (xuất xứ Nhật Bản)

Phổ biến với các mã

-BTF-4E10.

-CFTG-18, CFTG-27, CFTG-40F, CFTG-60F.

-D-250, D-500

-DB-4E14, F-250, F-500.

-FZ-5E12, GH-20, GLTA-350, GLTB-500, GLTB-1000, GMTA-500

-GUTW-12A, GUF-12AK, GUSRB-14ANL, GU-12DS, GU-21A

-H-500, H-750, H-1000, H-1500, H-2000, HA-500, HA-750, HA-1000, HA-1500, HA-2000, HTA09

-HU-250, IR-500, IRS-6S, IRTA-350, KCS-350, KCS-500, KS-100, KSG-250.

-L-250, L-350, L-500, L-750, L-1000, L-1500, L-2000

-LA-4E-14, LA-15E20, LA-25E25, LA-250, LA-350, LA-500, LA-750, LA-1000, LA-1500, LA-2000

-LGN 5-3P, LGN 10-3P, LNN 2-2P, LTN 15-4P, LLN 10-4P, LLN 50-7P

-LTAW -350, LWS-350H, M-250, M-350, M-500, M-700, M-750, M-1000, M-1000GS, M-1500, M-2000

-MH-2500, MH-3000, MH-4000, NRL-500-6, NRTB-500-6, NRT-0, NRT-100, NRT-300, NRT-500, NTA, RT-0, RT-100, RT-300, RT-500.

-SE-A-NR, SE-A-PB, SE-A-PC, SE-A-OBA, SE-A-OCA, SE-B-PB, SE-F50-LB, SE-G15-LBC, SE-GL-OC, SE-N-SBR, SE-TWS-48, SE-XA-PBU.

-SG-250, TC, TFL-3SH, TFL-6S, TFL-7, TFL-7S, TFL-7SH, TFL-10S, TFL-6S, TFL-7, TFL-7S, TFL-7SH, TFL-10S, TFL-10SH, TFL-10SEH, TFL-12S, TFL-15S, TFL-15SH, TFL-15S-LW, TFL-18S, TFL-20S, TFM-10S, TL-6S, TL-20.

TTF-4E10, TW-250, TW-500, TWH-500, W4E14, XH-3S-3, XH-8E30, XH-500-3, XH-500-4, XH-750-4, XH-1000-4.


Hỗ trợ tư vấn xin vui lòng liên hệ: Hotline hoặc: 0902 559 440